Trình tự giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
Trình tự Xét xử Sơ thẩm (Lần đầu)
Nộp đơn: Đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.
Thụ lý: Tòa án kiểm tra đơn, thụ lý vụ án và thông báo cho
các bên.
Chuẩn bị xét xử: Thu thập chứng cứ, hòa giải, và chuẩn bị
hồ sơ.
Phiên tòa sơ thẩm: Xét xử công khai, nghe các bên tranh luận
và tuyên án.
2.
Trình tự Xét xử Phúc thẩm (Cấp hai)
Khởi xướng: Khi có kháng cáo của đương sự (thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án) hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản án sơ
thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
Xét xử: Tòa án cấp trên trực tiếp kiểm tra lại bản án sơ
thẩm.
Kết quả: Giữ nguyên, sửa bản án sơ thẩm, hủy bản án sơ thẩm
để xét xử lại, hoặc đình chỉ.
3.
Trình tự Giám đốc thẩm (Xét lại bản án có hiệu lực)
Căn cứ: Chỉ thực hiện khi bản án đã có hiệu lực pháp luật
nhưng bị kháng nghị do: Kết luận không phù hợp với tình tiết khách quan, vi phạm
nghiêm trọng tố tụng, hoặc sai lầm nghiêm trọng trong áp dụng pháp luật.
Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tối
cao.
Phiên tòa: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm xem xét lại hồ
sơ, nghe báo cáo và quyết định.
Kết quả: Giữ nguyên, sửa một phần hoặc hủy bản án đã có hiệu
lực pháp luật để xét xử lại.
Chi
tiết quy định pháp luật:
Quyền
tại phiên phúc thẩm: Bị đơn có quyền tham gia phiên tòa, tranh luận,
và kháng cáo lại bản án sơ thẩm (nếu có).
Sau
phiên phúc thẩm: Bản án phúc thẩm là chung thẩm. Bị đơn không
thể kháng cáo tiếp lên cấp cao hơn, nhưng có quyền gửi đơn đề nghị Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng
nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm nếu phát hiện sai lầm nghiêm trọng
trong việc áp dụng pháp luật hoặc có tình tiết mới.
Nhưng nếu là hình sự thì khác đấy, đọc dần đi...
St. Thuvienphapluat

0 Nhận xét:
Đăng nhận xét
Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.
Đăng ký Đăng Nhận xét [Atom]
<< Trang chủ